Số lần luân lưu cốp pha ván ép không chỉ phụ thuộc vào cấu tạo cốp pha đó mà phụ thuộc vào chất lượng bề mặt. Có 2 loại bề mặt là bề mặt không gia công cải thiện và bề mặt có gia công cải thiện.
![]() |
| Đặc tính kỹ thuật và tính chất hóa học của ván ép |
* Bề mặt không gia công cải thiện thấm nước nhiều hơn bề mặt có gia công cải thiện nhưng thấm nước ít hơn bề mặt ván xẻ. Số lần sử dụng luân lưu tấm cốp pha ván ép tuỳ thuộc vào độ chống bào mòn bề mặt, tức phụ thuộc vào độ cứng rắng của lớp gỗ dán trên bề mặt; nhưng dù thế nào thì độ luân lưu của cốp pha có bề mặt không gia công cũng nhỏ hơn cốp pha có bề mặt gia công cải thiện tới 10-15 lần. Hồ bê tông dính bám nhiều lên bề mặt cốp pha không gia công nêm khi bốc dở cốp pha, bề mặt ấy không sạch, phải tốn công lao động làm vệ sinh bề mặt trước khi sử dụng lại cốp pha.
* Bề mặt ván ép có gia công cải thiện là nhằm mục đích giảm độ thấm nước thành không thấm nước, tăng sức chịu tác động cơ học, như lực mòn khi đổ bê tông vào cốp pha và giảm độ dính bám của hồ bê tông với cốp pha. Một khuyết điểm là không khí, trong quá trình đầm chặt hồ bê tông, hầu như không có lối ra ngoài, hoặc chỉ thoát ra ít mà thôi, nên hình thành những bọt khí lớn trên bề mặt bê tông; chúng chỉ làm xấu mặt ngoài, không ảnh hưởng gì đến cấu trúc bê tông cả.
* Cải thiện bề mặt cốp pha ván ép là sử dụng các loại nhựa tổng hợp hay loại màng mỏng polyêtylen….; các vật liệu này dính bám chắc lên toàn bộ bề mặt ván ép, không làm hại đến độ đông cứng của xi măng, không làm thay đổi màu sắc của bê tông.
* Các cách gia công cải thiện bề mặt ván ép như sau:
- Quét phủ lớp nhựa phênôn lên mặt ván ép, rồi ép nóng. Phương pháp ít được áp dụng vì sau một thời gian trên lớp nhựa phủ mặt này xuất hiện những vết nứt do độ đàn hồi của nhựa thấp.
- Dán lên mặt ván ép một loại màng mỏng, chẳng hạn như màn nhựa Phê-nôn-phooc-man-đê-hit và ép ở nhiệt độ cao, áp suất cao thì sẽ được một lớp phủ đàn hồi. Chất lượng bề mặt phụ thuộc chiều dày của màng:
Lượng vật liệu màng nặng: 100 gam/m2, cho số lần sử dụng nhỏ
Lượng vật liệu màng nặng: 100 gam/m2, cho số lần sử dụng trung bình
Lượng vật liệu màng nặng: 100 gam/m2, cho số lần sử dụng cao
Tóm lại số lần sử dụng luân lưu ván ép này trong khoảng 15-50 lần tuỳ thuộc chất lượng bề mặt.
- Quét phủ lớp nhựa Polyme có cốt sợi thuỷ tinh thì cường độ chống mòn của ván ép tăng lên nhiều và số lần sử dụng cao tới 150 lần.
Đặc tính kỹ thuật của ván ép
Các tấm ván ép có kích thước rộng lớn, có số lần sử dụng luân lưu cao, nếu dùng chúng làm cốp pha cho những bề mặt sàn rộng thì sẽ giảm công lao động, giảm thời gian thi công. Nhưng do chi phí đầu tư lớn, giá thành cao, chỉ nên sử dụng loại cốp pha này khi số lần sử dụng lớn.
Cần lưu ý đến độ trương nở của những tấm cốp pha mới được sử dụng lần đầu. Độ ẩm của cốp pha mới thường thấp hơn 10-15% độ ẩm của nó khi đã sử dụng nhiều lần; tốc độ thay đổi độ ẩm phụ thuộc vào cấp tạo tấm và lớp cải thiện bề mặt. Để tránh những biến dạng như trương nở, hay nêm kẹt khi tháp dỡ cốp pha, có thể tưới ẩm tấm cốp pha mới dùng lần đầu trong vài ba ngày.
Các tấm cốp pha gỗ dán có bề mặt cải thiện chống thấm vẫn mau hư hỏng nếu như khí ẩm từ hồ bê tông thâm nhập được qua các cạnh mép ván. Tại công trường nên hạn chế việc pha cắt các tấm cốp pha lớn. Khi đã sử dụng nhiều lần, các cạnh mép của cốp pha bị hư hại, cần phải tiến hành bảo vệ chúng lại bằng lớp sơn chống thấm.
Tính chất cơ học của ván ép
Dưới áp lực của hồ bê tông, cốp pha ván ép bị uốn, muốn xác định chiều dày cốp pha và khoảng cách giữa các gốp tựa, cần tính ứng suất uốn cho phép trong ván ép, muốn xác định độ võng, cần biết khả năng chống uốn EI, ở đây mô-đun E phụ thuộc vào hướng thớ gỗ trong lớp ván ép trên cùng, số lớp ván ép, độ ẩm và chất lượng gỗ. Độ ẩm thực tế ngoài công trường lớn hơn 12%, nên mô-đun đàn hồi E giảm đi 20%, cường độ chịu uống giảm 30%.
Đặc tính kỹ thuật của coppha dăm bào
Ván dăm báo có sử dụng nhiều loại nhựa tổng hợp làm chất dính kết. Độ chịu nước của ván dăm bào phụ thuộc vào các loại chất kết dính này. Ván dăm bào dày trên 20 mm được coi là vật liệu chịu lực và dùng làm cốp pha tấm lớn giống như ván ép, nhưng khả năng chịu các tác động cơ học thì thấp hơn ván ép.
Tuỳ theo dung trọng (650-800 kg/m3) cường độ chịu uốn của ván dăm bào là 20-30 N/mm2, còn mô đun đàn hồi E=3000-4500 N/mm2; nghĩa là nhỏ hơn mô đun đàn hồi của ván xẻ là 15-30%. Ván dăm bào thông thường không chịu nước, khi bị thấm nước ván trương nở và số lần sử dụng luân lưu không quá 10 lần. Ván dăm bào được phủ màng polyme mỏng, thấm nước rất ít, nên số lần sử dụng luân lưu lớn.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét